Ordinals là gì? Ghi chú dữ liệu lên từng satoshi Bitcoin

Ordinals là gì? Ghi chú dữ liệu trực tiếp lên từng satoshi Bitcoin

Ordinals là phương pháp gán số cho từng satoshi, đơn vị nhỏ nhất của Bitcoin, theo thứ tự chúng được khai thác. Nhờ đó mỗi satoshi trở thành một địa chỉ duy nhất có thể theo dõi, chuyển dạt và gắn kèm dữ liệu số, mà không cần một token riêng hay một blockchain thứ hai.

Cơ sở kỹ thuật của Ordinals nằm ở BIP-341 (Taproot). Trước Taproot, không có cách nào chứng minh quyền sở hữu riêng đối với từng UTXO mà không phụ thuộc thứ tự ưu tiên giao dịch. Taproot mở trường witness cho mỗi đầu vào, và đó chính là chỗ trống để nhúng dữ liệu tùy ý. Dự án ord sau đó chuẩn hoá cách đánh số satoshi và tạo một indexer để theo dõi vị trí của toàn bộ chúng.

Quy trình đánh số hoàn toàn dựa trên thứ tự: satoshi được đánh số theo thứ tự khai thác trong chuỗi khối, và khi một giao dịch tiêu thụ một đầu vào, các satoshi bên trong được phân bổ theo thứ tự FIFO sang các đầu ra. Vì vậy vị trí của mỗi satoshi luôn xác định và có thể tái hiện lại bằng cách duyệt chuỗi khối từ đầu.

Bốn cách biểu diễn ordinal number

Cách viết Ví dụ Ý nghĩa
Số nguyên 2099994106992659 Chỉ số theo thứ tự khai thác
Số thập phân 3891094.16797 Chiều cao khối và vị trí bên trong khối
Độ 3°111094’214″16797 Cùng dữ liệu, hiển thị gọn hơn
Phần trăm 99.99971949060254% Vị trí trong tổng cung 21 triệu BTC

Ngoài số thứ tự, Ordinals còn gán một tên viết tắt cho mỗi satoshi bằng cách mã hoá chỉ số sang ký tự. Người dùng có thể dùng số hiệu, tên hoặc chỉ số để gọi một satoshi bất kỳ.

Inscription hoạt động ra sao

Một inscription là dữ liệu tùy ý được ghi vào trường witness của một đầu vào Taproot. Quy trình gồm ba bước:

  • Commit: giao dịch cam kết chứa hash của toàn bộ dữ liệu cần ghi, đồng thời trả phí cho UTXO đích.
  • Reveal: giao dịch tiếp theo tiết lộ nội dung thật trong witness, kèm một chữ ký giả lập giúp chứng minh quyền chi tiêu UTXO.
  • Chứng minh: ngay khi UTXO đích xuất hiện trên chuỗi, dữ liệu đã được ghi vĩnh viễn. Người lưu giữ satoshi có thể truyền cả bộ sưu tập đi kèm.

Phần thứ hai chính là thay đổi quan trọng so với cách hiểu thông thường về Taproot. Giá trị của một UTXO không còn chỉ nằm ở số lượng bitcoin mà còn ở dữ liệu đi kèm, nên một giao dịch đơn lẻ có thể mang theo hình ảnh, văn bản hay bất kỳ tải trọng nào đủ nhỏ.

Hệ quả với NFT và DeFi

Do mọi inscription đều là dữ liệu thô nằm trên chuỗi khối của Bitcoin, chúng có độ bền vững ngang bản thân Bitcoin, không phụ thuộc vào một hợp đồng thông minh hay một máy chủ riêng. Đây là lý do nhiều người gọi các NFT đặt trên Bitcoin là NFT gốc, không phải bản sao.

Rồi đến BRC-20, một tiêu chuẩn phát hành token có thể thay thế hoàn toàn dựa trên inscription, cho phép tạo token fungible ngay trên Bitcoin mà không cần smart contract. Một số tài sản khác như stablecoin, tài khoản hoặc tài liệu cũng được gắn theo cách tương tự.

Điểm cần lưu ý là dung lượng khối Bitcoin có hạn, nên inscription lớn sẽ đẩy phí giao dịch lên cao. Đây là áp lực kinh tế tự nhiên buộc người dùng phải chọn lọc kích thước dữ liệu, thay vì một lựa chọn kỹ thuật thuần tuý.

Sự khác biệt so với NFT trên Ethereum

Trên Ethereum, một NFT là một dòng dữ liệu trong hợp đồng thông minh, và hình ảnh thường nằm ở IPFS hoặc một dịch vụ lưu trữ riêng. Hợp đồng chỉ giữ một con trỏ. Khi dịch vụ lưu trữ biến mất, hình ảnh biến mất theo, dù dữ liệu trên chuỗi vẫn còn.

Inscription ngược lại, đặt trực tiếp nội dung vào chuỗi khối. Không có bên thứ ba giữ dữ liệu, không có cơ chế thu hồi khóa, và không có trường hợp NFT tồn tại mà hình ảnh không tồn tại. Đổi lại, khoảng không gian khối bị chiếm trực tiếp và phí giao dịch tăng theo kích thước dữ liệu, đây là chi phí thực và không tránh được.

Cách lưu trữ thực tế phổ biến là chia tệp lớn thành nhiều inscription nhỏ, mỗi phần được khắc ở một satoshi khác nhau rồi ghép lại khi đọc. Cách này giữ mức phí thấp hơn và cho phép sửa từng phần nếu một khối hỏng.

Rarity, mức độ hiếm của satoshi

Do satoshi có thứ tự khai thác cố định, các mốc trong chuỗi trở thành điểm mốc để phân loại độ hiếm. Sáu khối đầu tiên mỗi khối có 50 satoshi được xem là hiếm bậc nhất vì chúng là phần đầu của nguồn cung. Sau đó còn có các mốc như khối hạ nhiên, khối kỷ niệm, và các khối tình cờ chứa dữ liệu khai thác cũ.

Các quy tắc phân loại khác nhau giữa các indexer, nên hai sàn có thể định giá cùng một satoshi khác nhau. Đây là lý do thị trường Ordinals cần chuẩn mực chung, và cũng là lý do giá của các inscription nhỏ phần lớn đến từ độ hiếm chứ không từ nội dung dữ liệu.

Ordinals cho thấy Bitcoin vẫn có thể mở rộng chức năng bằng chính các primitive sẵn có, miễn là không đòi hỏi thay đổi luật đồng thuận.

Đồng tiền Bitcoin vật lý đặt trong lòng bàn tay phía trên laptop
Đồng tiền Bitcoin nằm trên bàn phím laptop đang mở ứng dụng ví điện tử
Mặt thiêng của đồng Bitcoin vật lý với hình chữ B khắc nổi
Tôi là một lập trình viên IOS. Code chính là IOS nhưng thỉnnh thoảng vẫn đá sang Android hoặc web. Mặc dù không quá thông thạo nhưng tôi sẽ chia sẻ những kiến thức mà mình đã tìm hiểu, áp dụng qua.

Bài viết liên quan

Taproot là gì? Nâng cấp bảo mật và riêng tư cho Bitcoin

Taproot là một nâng cấp giao thức của Bitcoin, chính thức được kích hoạt trong block 709632 và là soft fork thứ ba trong lịch sử Bitcoin. Taproot thay thế…

Xem thêm

Tornado Cash là gì? Giao thức trộn tiền bảo vệ riêng tư trên Ethereum

Tornado Cash là giao thức phi tập trung mã nguồn mở dùng công nghệ zero-knowledge proof để trộn tiền crypto, giúp che giấu danh tính và nguồn của tài sản…

Xem thêm

Polkadot là gì: kiến trúc parachain và vai trò của token DOT

Polkadot là một mạng blockchain lớp 0 với kiến trúc đa chuỗi, cho phép nhiều blockchain chuyên biệt cùng chạy song song và giao tiếp với nhau trong một hệ…

Xem thêm
0 0 đánh giá
Article Rating
Theo dõi
Thông báo của
guest
0 Comments
Cũ nhất
Mới nhất Được bỏ phiếu nhiều nhất